Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số là dụng cụ y tế được làm bằng thép không gỉ sử dụng để nhổ răng trong nha khoa.



Mô tả Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số là dụng cụ kìm dùng để nhổ răng, răng có nhiều vị trí khác nhau tên gọi các kìm có số hiệu khác nhau cũng khác nhau.
Mỗi chiếc Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số tiêu chuẩn thường bao gồm 3 bộ phận chính:
Cán kìm: Thường có khía nhám để tăng độ bám, thiết kế vừa vặn với lòng bàn tay.
Cổ kìm (Khớp nối): Trục xoay giúp truyền lực từ cán đến mỏ kìm.
Mỏ kìm: Bộ phận tiếp xúc trực tiếp với răng.
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số có hình dáng mỏ quyết định số hiệu và công dụng của kìm (mỏ nhọn, mỏ tù, có mấu hoặc không mấu).
Để đảm bảo tiêu chuẩn y tế, các dòng kìm này thường chống ăn mòn khi hấp tiệt trùng thường xuyên.
Sản xuất tại Parkistan, chất liệu thép không gỉ.
Shop cam kết 100% hình ảnh và video tự quay chụp.
Phân loại Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số
Cùng Y Tế Chính Hãng phân loại chi tiết các Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số
Nhóm Kìm Nhổ Răng Hàm Trên (Upper Forceps)
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số nhổ răng hàm trên có đặc điểm chung: Cán kìm thường thẳng hoặc cong nhẹ hình chữ S để tiếp cận các răng phía sau.
Kìm Nhổ Răng Số 1 răng cửa trước hàm trên: Mỏ thẳng, hai mỏ không chạm nhau ở trạng thái nghỉ, đối xứng.
Kìm Nhổ Răng Số 2 răng cửa trước hàm trên và răng nanh: Tương tự số 1 nhưng mỏ hơi rộng hơn một chút để ôm sát cổ răng.
Kìm Nhổ Răng Số 17 răng cối lớn (Răng 6, 7) Mỏ có mấu ở phía ngoài để bám vào chẽ chân răng, mỏ trong hình lòng máng.
Kìm Nhổ Răng Số 18 răng cối lớn (Răng 6, 7) Mỏ có mấu ở phía ngoài để bám vào chẽ chân răng, mỏ trong hình lòng máng.
Kìm Nhổ Răng Số 19 răng cối nhỏ (4, 5) Cán hình chữ S nhẹ, mỏ không mấu, đối xứng hai bên.
Kìm Nhổ Răng Số 29 nhổ chân răng hàm trên: Mỏ hẹp, nhọn, khi bóp sát hai mỏ có thể chạm nhau để gắp chân răng sâu.
Kìm Nhổ Răng Số 51A nhổ chân răng hàm trên: Mỏ rất dài và mảnh, chuyên dùng cho chân răng nằm sâu trong ổ răng.
Kìm Nhổ Răng Số 67A Răng khôn (Số 8) 8 hàm trên: Cán kìm dài, mỏ mở rộng, thiết kế cong đặc biệt để lách vào vùng góc hàm.
Kìm Nhổ Răng Số 69 nhổ chân răng hàm trên, Chân răng/Răng vỡ: Thiết kế mỏ kẹp nhỏ, cán thẳng, lực tập trung vào đầu mỏ.
Kìm Nhổ Răng Số 150 8 Hàm Trên, Răng cối và răng khôn: Dòng “Universal” (đa năng). Bản S (Small) có kích thước nhỏ gọn hơn cho tiểu phẫu.
Kìm Nhổ Răng Số 150S 8 Hàm Trên, Răng cối và răng khôn: Dòng “Universal” (đa năng). Bản S (Small) có kích thước nhỏ gọn hơn cho tiểu phẫu.
Kìm Nhổ Răng Số 88R Phải, Răng cối lớn (Phải/Trái): Kìm 3 chấu (Triplex). Một bên mỏ có mấu nhọn đâm vào chẽ, bên kia ôm lấy chân răng đơn.
Kìm Nhổ Răng Số 88L Trái Răng cối lớn (Phải/Trái): Kìm 3 chấu (Triplex). Một bên mỏ có mấu nhọn đâm vào chẽ, bên kia ôm lấy chân răng đơn.











Nhóm Kìm Nhổ Răng Hàm Dưới (Lower Forceps)
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số Nhổ răng hàm dưới có đặc điểm chung: Mỏ kìm thường vuông góc với cán kìm để tạo lực đòn bẩy tối ưu.
Kìm Nhổ Răng Số 13 răng cối hàm dưới 2 mấu : Mỏ có 2 mấu đối xứng để bám vào chẽ giữa hai chân răng hàm dưới.
Kìm Nhổ Răng Số 22 Răng cối nhỏ (4, 5): Mỏ tù, không mấu, thiết kế vuông góc với cán kìm.
Kìm Nhổ Răng Số 33 Răng cửa và chân răng: Mỏ rất mảnh, nhọn, hai mỏ chạm nhau.
Kìm Nhổ Răng Số 74N nhổ chân răng hàm dưới: Mỏ hẹp, thon dài, chuyên trị các chân răng bị gãy sâu dưới nướu.
Kìm Nhổ Răng Số 79A 8 hàm dưới, Răng khôn (Số 8): Mỏ rộng, thiết kế góc gập lớn để tiếp cận vùng phía sau cùng của hàm dưới.
Kìm Nhổ Răng Số 96 nhổ chân răng hàm dưới: Thiết kế tương tự 74N nhưng cấu trúc mỏ có độ cứng và độ bám cao hơn.
Kìm Nhổ Răng Số 151 8 Hàm Dưới, Đa năng hàm dưới: Đối trọng của dòng 150, dùng cho nhiều vị trí răng hàm dưới nhờ thiết kế linh hoạt.
Kìm Nhổ Răng Số 151S 8 Hàm Dưới, Đa năng hàm dưới: Đối trọng của dòng 150, dùng cho nhiều vị trí răng hàm dưới nhờ thiết kế linh hoạt.






Nhóm Kìm Hình Sừng Bò (Cowhorn)
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số có hình sừng bò chuyên dùng cho các răng cối lớn có chân răng tách rộng.
Lực bóp làm mỏ kìm lách vào chẽ chân răng, đẩy răng lên theo nguyên lý nêm.
Kìm Nhổ Răng Số 16 Sừng Bò Tù: Mỏ ngắn hơn, dùng cho răng có chẽ chân răng không quá sâu.
Kìm Nhổ Răng Số 87 Sừng Bò Nhọn: Mỏ nhọn và dài, cực kỳ hiệu quả để “chẻ” hoặc nhấc răng cối lớn bị hỏng nặng.


Phân Loại Theo Công Năng Kỹ Thuật
Ngoài ra, Y Tế Chính Hãng còn Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số phân loại theo công năng kỹ thuật như sau:
1. Theo giải phẫu:
Kìm răng cửa: Mỏ thẳng (hàm trên) hoặc vuông góc mảnh (hàm dưới).
Kìm răng cối: Mỏ to, có mấu hoặc hình sừng bò.
2. Theo tính chất chân răng:
Kìm nhổ răng toàn vẹn: Mỏ không chạm nhau.
Kìm nhổ chân răng: Mỏ nhọn, mảnh, hai đầu mỏ chạm nhau hoàn toàn khi bóp.
3. Theo tính đa năng:
Kìm Nhổ Răng Người Lớn Lẻ Các Số đa năng: Thiết kế trung tính, có thể dùng cho nhiều vị trí khác nhau trong trường hợp khẩn cấp hoặc thiếu dụng cụ chuyên biệt.


Xem thêm Kìm Nhổ Răng Trẻ Em Các Số
Kìm Nhổ Răng Trẻ Em Các Số là dụng cụ y tế sử dụng làm các thủ thuật trong nha khoa
























































Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.